top of page
Abstract Line Pattern

Breast Cancer

Ung thư vú (HR+ / HER2-)

(CAPItello-292) Nghiên cứu giai đoạn Ib/III, nhãn mở, ngẫu nhiên so sánh Capivasertib kết hợp với thuốc ức chế CDK4/6 và Fulvestrant với thuốc ức chế CDK4/6 và Fulvestrant đơn thuần ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ, không thể phẫu thuật hoặc di căn, có thụ thể hormone dương tính và thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì người 2 âm tính.

Ung thư vú (HR+ / HER2-)

(Cambria-2) Một nghiên cứu giai đoạn III, nhãn mở, ngẫu nhiên nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của Camizestrant (AZD9833, một chất ức chế thụ thể estrogen chọn lọc thế hệ mới, dùng đường uống) so với liệu pháp nội tiết tiêu chuẩn (thuốc ức chế aromatase hoặc Tamoxifen) như liệu pháp bổ trợ cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm ER+/HER2- có nguy cơ tái phát trung bình-cao hoặc cao, đã hoàn thành điều trị tại chỗ dứt điểm và không còn dấu hiệu bệnh.

Ung thư vú (HR+ / HER2-)

(HERTHENA-Breast04) Một nghiên cứu giai đoạn 3 ngẫu nhiên, nhãn mở để đánh giá liệu pháp đơn trị Patritumab Deruxtecan so với phương pháp điều trị do bác sĩ lựa chọn ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn không thể phẫu thuật, dương tính với thụ thể hormone, âm tính với HER2.

Ung thư vú (HR+ / HER2-)

(Nghiên cứu pionERA về ung thư vú) Một nghiên cứu ngẫu nhiên, nhãn mở giai đoạn III đánh giá hiệu quả và độ an toàn của Giredestrant so với Fulvestrant, cả hai đều được kết hợp với thuốc ức chế CDK4/6, ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển dương tính với thụ thể estrogen, âm tính với HER2 và kháng lại liệu pháp nội tiết bổ trợ trước đó.

Ung thư vú (HR+ / HER2-)

Nghiên cứu giai đoạn 1b/2, nhãn mở, đa nhóm về Disitamab Vedotin ở người lớn mắc ung thư vú tiến triển có biểu hiện HER2

Breast Cancer (HR+ / HER2-)

An Interventional, Open-Label, Randomized, Multicenter, Phase 3 Study of PF-07248144 Plus Fulvestrant Compared to Investigator's Choice of Therapy in Adult Participants With Hormone Receptor-Positive, HER2-Negative Advanced/Metastatic Breast Cancer Whose Disease Progressed After Prior CDK4/6 Inhibitor-based Therapy

Ung thư vú (TNBC)

(ASCENT-05) Một nghiên cứu ngẫu nhiên, nhãn mở, giai đoạn 3 về liệu pháp bổ trợ Sacituzumab Govitecan và Pembrolizumab so với phương pháp điều trị do bác sĩ lựa chọn ở bệnh nhân ung thư vú ba thể âm tính có bệnh lý xâm lấn còn sót lại sau phẫu thuật và điều trị tân bổ trợ.

Ung thư vú (TNBC)

(TROPION-Breast05) Nghiên cứu giai đoạn III, nhãn mở, ngẫu nhiên so sánh Datopotamab Deruxtecan (Dato-DXd) có hoặc không có Durvalumab với phác đồ hóa trị do bác sĩ lựa chọn (Paclitaxel, Nab-paclitaxel hoặc Gemcitabine + Carboplatin) kết hợp với Pembrolizumab ở bệnh nhân ung thư vú ba thể âm tính tái phát tại chỗ không thể phẫu thuật hoặc di căn có PD-L1 dương tính

Ung thư vú (TNBC)

Nghiên cứu giai đoạn 1/2, nhãn mở về việc sử dụng Sacituzumab Govitecan với liều lượng và phác đồ thay thế ở những người tham gia mắc ung thư vú ba thể âm tính giai đoạn tiến triển

Ung thư vú (HER2+)

(EmpowHER-303) Một nghiên cứu giai đoạn 3, ngẫu nhiên, nhãn mở, đa trung tâm, có đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của Zanidatamab kết hợp với hóa trị liệu do bác sĩ lựa chọn so với Trastuzumab kết hợp với hóa trị liệu do bác sĩ lựa chọn trong điều trị cho bệnh nhân ung thư vú di căn HER2 dương tính đã tiến triển hoặc không dung nạp với điều trị Trastuzumab Deruxtecan trước đó.

Ung thư vú (HER2+) • Ung thư vú (HR+ / HER2-) • Ung thư vú (TNBC)

(BRIA-ABC) Nghiên cứu ngẫu nhiên, nhãn mở về phác đồ Bria-IMT và thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch so với lựa chọn của bác sĩ trong điều trị ung thư vú di căn giai đoạn tiến triển.

Restorative Yoga

Restorative yoga focuses on holding passive poses for extended periods, promoting relaxation and reducing stress by engaging the parasympathetic nervous system.
Duration: 45 minutes

bottom of page